Wednesday, October 21, 2020
Home IELTS Writing TỪ VÀ MẪU TRONG BÀI TASK 1

TỪ VÀ MẪU TRONG BÀI TASK 1

1.1 Biến thiên 

Tăng lên 

❖ Go up ❖ Increase ❖ Climb (trèo) ❖ Rise ❖ Rocket (tăng 

siêu mạnh, như tên lửa) 

Giảm xuống 

❖ Go down ❖ Decrease ❖ Decline ❖ Drop ❖ Plummet(giảm siêu mạnh) 

Duy Trì 

❖ Level off ❖ Remain 

stable (dùng nguyên cụm) ❖ Maintain stable ❖ Stabilise (v) ❖ No change(n) 

Biến động 

❖ Fluctuate (v) ❖ Fluctuation(n) ❖ Change constantly ❖ Vary (v) ❖ Variation(n) 

ĐẠT ĐỈNH (top cao nhất) 

❖ Reach a peak of +..% ❖ Peak at …+% ❖ Reach the highest of …% ❖ Top at …% 

CHẠM ĐÁY (Điểm thấp nhất) 

❖ Reach a bottom of ..% ❖ Bottom at….% ❖ Reach the lowest of …% 

1.2 Tính + Trạng đi kèm

1.3 Cách ghi số liệu phần trăm 

Dùng với “Increase/Decrease to… 

Ví dụ 1: 

✓ Cho A 10% năm 2005, sau đó A tăng lên 15% năm 2007 (tức là tăng từ 10 

lên thẳng 15%) → chúng ta dùng: 

✓ The rate of A/ A accounted for 10% in 2005. Then, It Increased to 15% 

+Áp dụng điều này tương ứng cho “Decrease to”, để nói giảm xuống bao nhiêu 

Dùng với “increase by” “decrease by” 

Ví dụ 2: Cho A là 20% năm 2005, sau đó A tăng khoảng 5% vào năm 2007 (tức là 

2007, A có 25%) 

Lúc này, bạn không dùng là: Increase to nữa mà hãy dùng “ INCREASE BY 

Viết như sau: A had 20% in 2005, then, it increased by 5% in 2007. (người ta sẽ hiểu, năm 2007 A đã có 25%) rồi. Bạn hiểu không? 

Áp dụng điều này tương ứng cho “Decrease by”, để nói giảm khoảng bao nhiêu

Dùng với “at” đứng cuối câu, hoặc mở ngoặc kép 

Phần trăm cũng có thể đi với “at” trong trường hợp đứng cuối câu, hoặc đi với “stand at” (đứng tại) 

Quan sát cách dùng như sau : 

A stood at 10%

❖ A held the first rank (vị trí thứ nhất) in 2005 ( 10%)

❖ A held the first rank in 2007, at 10% 

1.4 Cách viết dữ liệu thời gian (nhìn những ví dụ sau) 

❖ Năm 2000 : In 2000 = in the year of 2000 

❖ 5 năm sau : in the following 5 years = in the next 5 years 

❖ 3 năm liên tiếp: in the 3 consecutive years = in the 3 years 

❖ 5 năm sau (dùng đứng đầu câu) : 5 years later, 

❖ Trong thời kỳ khảo sát : in the surveyed period = in the period given 

❖ Trong thời kỳ khảo sat 100 năm : In the period of 100 years = In the surveyed 

period of 100 years 

❖ Từ năm 2000 đến 2005 : from 2000 to 2005 = between 2000 and 2005 , = in the 

period of 5 years from 2000 to 2005 

❖ Trong giai đoạn còn lại : In the remainder of

II. MẪU CÂU ĐƠN THƯỜNG DÙNG 

2.2 Cấu trúc so sánh

LEAVE A REPLY

Specify Facebook App ID and Secret in Super Socializer > Social Login section in admin panel for Facebook Login to work

Please enter your comment!
Please enter your name here

Most Popular

CÁCH LÀM DẠNG BÀI PIE CHART (BIỂU ĐỒTRÒN) TRONG TASK 1

Từng lát cắt mà bạn thấy gọi là PHẦN ( tiếng anh: Share =...

CHỦ ĐỀ NGÔN NGỮ – LANGUAGES

CHỦ ĐỀ NGÔN NGỮ - LANGUAGES MỤC I. TỪ VỰNG CẦN NHỚ 

TỪ VÀ MẪU TRONG BÀI TASK 1

1.1 Biến thiên  Tăng lên  ❖ Go up ❖ Increase ❖ Climb (trèo) ❖ Rise ❖...

CÁC MẪU câu ĂN ĐIỂM TRONG TASK 1 (ĐIỂM NHẤN LẤY ĐIỂM)

Đây là các mẫu câu/ từ vựng mang tính văn học và nghệ thuật nhân bản, đôi khi bạn dùng chèn vào...

Recent Comments